Số, số học và số phức trong Scientific calculator plus 991 cho Android
Phân số, phần trăm, số dư, thừa số nguyên tố, nCr và nPr, lũy thừa, căn, lôgarit và lượng giác đều tính được trong MATH, chế độ tính toán chung, bằng các phím hoặc bằng các hàm in phía trên phím, dùng với SHIFT và ALPHA. Hai việc cần một chế độ riêng, chọn trong MODE: số phức cần chế độ Số phức (CMPLX), còn hệ nhị phân, bát phân và thập lục phân cần chế độ Hệ cơ số (BASE-N), nơi có cả các phép toán bit AND, OR, XOR và NOT. Số nguyên được giữ chính xác, tới khoảng 98 nghìn 600 chữ số.
- Chế độ
- MATH, Số phức (CMPLX) và Hệ cơ số (BASE-N), trong MODE
- Số nguyên
- chính xác, tới khoảng 98 nghìn 600 chữ số
- Số thập phân
- tính với tối đa 512 chữ số có nghĩa
- Kết quả
- lúc đầu ở dạng chính xác (FRAC); S⇌D để ra số thập phân
Phần lớn những việc trong chương này chỉ cần một lần bấm phím: một phím, hoặc hàm SHIFT hay ALPHA in phía trên một phím, trong chế độ tính toán chung. Trang này cho biết mỗi việc cần chế độ nào và được hướng dẫn ở trang nào, các phím nằm ở đâu, và máy lưu giữ các số, hiện kết quả ra sao.
Việc nào, trang nào
| Việc cần làm | Trang |
|---|---|
| Nhập phân số hay hỗn số; cộng và trừ chúng; số thập phân vô hạn tuần hoàn | Phân số và số thập phân vô hạn tuần hoàn |
| Phần trăm của một số, một số bằng bao nhiêu phần trăm số kia, tăng thêm một tỉ lệ phần trăm hay giảm giá | Tính phần trăm |
| Số dư (mod), thương và số dư cùng lúc (÷R), làm tròn xuống hay làm tròn lên, giá trị tuyệt đối | Phép chia có dư, làm tròn xuống và làm tròn lên |
| Phân tích ra thừa số nguyên tố, ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất | Phân tích ra thừa số nguyên tố, ƯCLN và BCNN |
| n!, nCr, nPr và số ngẫu nhiên | Giai thừa, nCr và nPr |
| Lũy thừa; căn bậc hai, căn bậc ba, căn bậc n; eˣ và 10ˣ; ln, log và logₓy với cơ số bất kỳ | Lũy thừa, căn và lôgarit |
| Đơn vị góc, độ phút giây, sáu hàm lượng giác và các hàm hypebolic | Đơn vị góc và lượng giác |
| Đổi tọa độ vuông góc sang tọa độ cực và ngược lại | Pol và Rec |
| a + bi, dạng lượng giác, môđun, acgumen, số phức liên hợp | Số phức |
| Hệ nhị phân, bát phân, thập phân và thập lục phân, và đổi từ hệ này sang hệ khác | Nhị phân, thập lục phân và bát phân |
| AND, OR, XOR, NOT, dịch bit, và các phép so sánh cho kết quả True hay False | Phép toán logic |
Ba chế độ dùng trong chương này
Bấm MODE rồi chọn một chế độ trong hộp thoại Chế độ tính toán.
- MATH, chế độ tính toán chung, là nơi làm gần như mọi việc trong chương này: phân số, phần trăm, giai thừa, lũy thừa, lôgarit, lượng giác, thừa số nguyên tố.
- Số phức, CMPLX trên dòng trạng thái, dành cho số phức: menu số phức nằm ở SHIFT 2 CMPLX, và căn bậc lẻ của một số âm cho căn phức chính chứ không phải căn thực (căn của số âm).
- Hệ cơ số (BASE-N) biến máy thành một máy tính dành cho lập trình viên: các phím DEC, HEX, BIN và OCT, các chữ số từ A đến F, độ rộng 8, 16, 32 hoặc 64 bit tùy chọn, cùng các phép toán bit AND, OR, XOR và NOT.
Các phép so sánh logic cho kết quả True hay False (Đúng hay Sai) thì hoàn toàn không phải một chế độ: chúng nằm trên bàn phím thứ hai, bàn phím mà phím 2nd mở ra, và dùng được ngay trong MATH.
Các hàm in phía trên phím
Phần lớn các hàm trong chương này được in phía trên một phím: màu vàng cho SHIFT, màu tím cho ALPHA. Bấm SHIFT hoặc ALPHA, rồi bấm phím đó.
| Phím | Hàm | Trang |
|---|---|---|
| SHIFT x/y, ALPHA x² | Hỗn số, số thập phân tuần hoàn | Phân số |
| SHIFT ( % | Phần trăm | Phần trăm |
| ALPHA √x mod | Số dư của phép chia | Số dư |
| ALPHA x/y ÷R | Thương và số dư cùng lúc | Số dư |
| ALPHA - Floor, ALPHA + Ceil | Làm tròn xuống, làm tròn lên | Số dư |
| SHIFT hyp |x| | Giá trị tuyệt đối, Abs | Số dư |
| SHIFT °'" FACT | Phân tích ra thừa số nguyên tố | Thừa số nguyên tố |
| ALPHA × GCD, ALPHA ÷ LCM | Ước chung lớn nhất, bội chung nhỏ nhất | Thừa số nguyên tố |
| SHIFT x⁻¹ x! | Giai thừa | Giai thừa |
| SHIFT ÷ nCr, SHIFT × nPr | Tổ hợp, chỉnh hợp | Giai thừa |
| SHIFT . Ran#, ALPHA . RanInt | Một số ngẫu nhiên, một số nguyên ngẫu nhiên | Giai thừa |
| SHIFT x² x³ | Lập phương | Lũy thừa |
| SHIFT √x ³√x, SHIFT xʸ ˣ√y | Căn bậc ba, căn bậc n | Lũy thừa |
| SHIFT ln eˣ, SHIFT log 10ˣ | Lũy thừa của e và của 10 | Lũy thừa |
| SHIFT Sin Sin⁻¹, và tương tự trên Cos và Tan | Các hàm lượng giác ngược | Lượng giác |
| ALPHA ENG Cot, ALPHA ( Cot⁻¹ | Côtang và hàm ngược của nó | Lượng giác |
| SHIFT + Pol, SHIFT - Rec | Đổi tọa độ vuông góc sang tọa độ cực, đổi tọa độ cực sang tọa độ vuông góc | Pol và Rec |
| SHIFT ENG i, SHIFT (-) ∠ | Đơn vị ảo, dấu góc | Số phức |
Tính toán và thứ tự thực hiện phép tính
Nhập phép tính đúng như cách viết rồi bấm =.
vào 23 - 7
ra 16
Khi một biểu thức có nhiều phép toán, máy áp dụng thứ tự ưu tiên của các phép toán: trong 2 + 7 ÷ 3, phép chia được làm trước. Dấu ngoặc thay đổi thứ tự ấy, và một biểu thức có thể chứa bao nhiêu dấu ngoặc cũng được.
vào (2 + 7) ÷ 3
ra 3
Dấu ngoặc còn để mở sẽ được đóng giúp bạn khi bấm =:
vào 5 × (2 + 3
ra 25
Hai phép tính trở lên có thể nằm chung một dòng, ngăn cách bằng dấu chấm phẩy: mỗi dấu nhập bằng ALPHA ∫dx. Sau đó mỗi lần bấm = cho kết quả của phép tính kế tiếp, lần lượt từ trái sang phải; ở đây lần bấm thứ nhất cho 6, lần thứ hai cho 9.
vào 3 + 3; 3 × 3
ra 6
Chỉ phím = mới lưu phép tính vào lịch sử. Kết quả hiện ra ngay trong lúc bạn nhập, khi Tự động tính toán được bật trong Cài đặt, chỉ là bản xem trước: nó được lưu khi bạn bấm =.
Máy giữ được số lớn đến đâu
Có hai giới hạn, vì số nguyên và số thập phân được lưu giữ theo hai cách khác nhau.
- Số nguyên được giữ chính xác, đủ mọi chữ số, không làm tròn bớt chữ số nào ở cuối, tới khoảng 98 nghìn 600 chữ số. Vì vậy 100! hiện đủ cả 158 chữ số, và 2¹⁰⁰⁰ đủ cả 302 chữ số.
- Số thập phân được tính với tối đa 512 chữ số có nghĩa, và một số cần nhiều hơn thế sẽ được làm tròn cho vừa. Dòng kết quả hiện ít chữ số hơn: 5/6 ở dạng thập phân hiện 0.83333333333.
Cả hai giới hạn đều vượt rất xa nhu cầu thông thường: viết đầy đủ số nguyên tử trong vũ trụ quan sát được chỉ cần khoảng 80 chữ số.
Kết quả chính xác và số thập phân
Máy bắt đầu ở chế độ tính toán ký hiệu, dòng trạng thái hiện FRAC, nên kết quả được giữ ở dạng chính xác: 5/6 vẫn là phân số. Bấm S⇌D để chuyển sang tính toán số, DECI, nơi kết quả hiện ở dạng số thập phân, và bấm lần nữa để chuyển về; lựa chọn này giữ nguyên cho các phép tính sau đó.
Chạm vào một kết quả để mở hộp thoại Định dạng kết quả, nơi kết quả hiện ở mọi dạng phù hợp với nó: số thập phân, số thập phân tuần hoàn, phân số, hỗn số, độ phút giây, hoặc, với kết quả là số phức, dạng tọa độ cực.
Tra nhanh
| Phím | Chức năng |
|---|---|
| MODE | Chọn MATH, Số phức, Hệ cơ số và các chế độ khác |
| = | Thực hiện phép tính; đóng mọi dấu ngoặc còn mở |
| ALPHA ∫dx ; | Ngăn cách hai phép tính trên cùng một dòng |
| S⇌D | Chuyển qua lại giữa tính toán ký hiệu (chính xác) và tính toán số (thập phân) |
| 2nd | Bàn phím thứ hai, có các phép so sánh True/False |
Câu hỏi
Máy tính có thực hiện đúng thứ tự các phép tính không?
Có. Khi một biểu thức có nhiều phép toán, máy áp dụng thứ tự ưu tiên của các phép toán, và dấu ngoặc thay đổi thứ tự ấy: (2 + 7) ÷ 3 bằng 3. Một biểu thức có thể chứa bao nhiêu dấu ngoặc cũng được, và phím = đóng mọi dấu ngoặc còn mở, nên 5 × (2 + 3, nhập thiếu dấu ngoặc cuối, vẫn cho 25.
Kết quả có thể có bao nhiêu chữ số?
Số nguyên được giữ đủ mọi chữ số, tới khoảng 98 nghìn 600 chữ số, nên 100! hiện đủ cả 158 chữ số và 2¹⁰⁰⁰ đủ cả 302 chữ số. Số thập phân được tính với tối đa 512 chữ số có nghĩa và được làm tròn khi vượt quá mức đó; dòng kết quả hiện ít chữ số hơn, nên 5/6 ở dạng thập phân hiện 0.83333333333.
Tính số phức hay hệ nhị phân thì cần chế độ nào?
Chế độ Số phức (CMPLX) cho số phức, và chế độ Hệ cơ số (BASE-N) cho hệ nhị phân, bát phân, thập lục phân cùng các phép toán bit AND, OR, XOR và NOT; cả hai đều chọn trong MODE. Mọi việc khác trong chương này, kể cả phân số, phần trăm, lũy thừa, lôgarit và lượng giác, đều làm trong MATH, chế độ tính toán chung.
Có nhập hai phép tính trên cùng một dòng được không?
Được. Đặt một dấu chấm phẩy (ALPHA ∫dx) giữa hai phép tính, và mỗi lần bấm = cho kết quả của phép tính kế tiếp, lần lượt từ trái sang phải: 3 + 3 ; 3 × 3 cho 6 ở lần bấm = thứ nhất, và 9 ở lần thứ hai.
Trang liên quan
- Phân số, hỗn số và số thập phân vô hạn tuần hoàn x/y và SHIFT x/y, cộng trừ phân số, số thập phân tuần hoàn, S⇌D
- Tính phần trăm phần trăm của một số, tỉ số phần trăm, tăng thêm, giảm giá, và cài đặt
- Lũy thừa, căn bậc n và lôgarit x², xʸ và x³; căn bậc hai, bậc ba, bậc n; eˣ, 10ˣ, ln, log và lôgarit cơ số bất kỳ
- Đơn vị góc và lượng giác độ, radian, gradian, sáu hàm lượng giác và hàm ngược, hàm hypebolic, độ phút giây
- Số phức chế độ CMPLX, a + bi và r∠θ, Re, Im, Abs, Arg, số phức liên hợp và dạng lượng giác
- Hệ nhị phân, bát phân, thập phân và thập lục phân bốn hệ cơ số, đổi kết quả sang hệ khác, các chữ số A đến F và kích thước bit
Viết từ sách hướng dẫn trong app và từ chính app, phiên bản 7.6.0; mọi con số đều có trong sách hướng dẫn hoặc có ảnh chụp app làm bằng chứng. Rà lại lần cuối ngày 29 tháng 9, 2026.
Báo lỗi và góp ý tính năng xin gửi về kimcuc@samatica.com — có người đọc từng thư.