Tới nội dung
SAMATICA
Trong chương này: Số, số học và số phức
  1. Phân số, hỗn số và số thập phân vô hạn tuần hoàn
  2. Tính phần trăm
  3. Phép chia có dư, mod, làm tròn xuống, làm tròn lên và giá trị tuyệt đối
  4. Phân tích ra thừa số nguyên tố, tìm ƯCLN và BCNN
  5. Giai thừa, tổ hợp (nCr), chỉnh hợp (nPr) và số ngẫu nhiên
  6. Lũy thừa, căn bậc n và lôgarit
  7. Đơn vị góc và lượng giác
  8. Đổi tọa độ vuông góc sang tọa độ cực và ngược lại
  9. Số phức
  10. Hệ nhị phân, bát phân, thập phân và thập lục phân
  11. Phép toán logic

Lũy thừa, căn bậc n và lôgarit trong Scientific calculator plus 991 cho Android

Muốn tính lôgarit với cơ số bất kỳ, bấm logₓy, nhập cơ số, bấm phím mũi tên sang phải rồi nhập số: lôgarit cơ số 2 của 256 bằng 8. Muốn lấy căn bậc n, nhập bậc của căn trước, rồi bấm SHIFT xʸ (ˣ√y) và nhập số: bấm lần lượt 4, SHIFT xʸ, 625, = thì được 5. Lũy thừa dùng phím x² và xʸ, còn x³ nằm ở SHIFT x²; √x là căn bậc hai, SHIFT √x là căn bậc ba; ln và log là lôgarit tự nhiên và lôgarit thập phân, còn eˣ và 10ˣ nằm ở vị trí SHIFT của hai phím ấy. Ở chế độ tính toán ký hiệu, kết quả được giữ ở dạng chính xác, số thập phân nằm ở dòng bên dưới: 5 mũ 1.6 ra 5 nhân căn bậc năm của 5³.

Lũy thừa
x², xʸ; SHIFT x² cho x³
Căn
√x; SHIFT √x cho ³√x; SHIFT xʸ cho ˣ√y, nhập bậc trước
Hàm mũ
SHIFT log cho 10ˣ, SHIFT ln cho eˣ
Lôgarit
ln, log và logₓy cho cơ số bất kỳ

Lũy thừa, căn và lôgarit đều có phím riêng, và phần lớn các phím ấy còn mang một chức năng thứ hai, in màu vàng phía trên phím, dùng với SHIFT: x³ phía trên x², căn bậc ba phía trên √x, căn bậc n phía trên xʸ, 10ˣ phía trên log và eˣ phía trên ln. Ba chức năng cuối là các phép toán ngược: căn bậc n là phép ngược của phép nâng lên lũy thừa, 10ˣ là phép ngược của log, còn eˣ là phép ngược của ln.

Lũy thừa

Bấm x² để bình phương số đứng trước nó, và SHIFT x² x³ để lập phương số ấy. Với các số mũ khác, bấm xʸ rồi nhập số mũ vào ô nhỏ đặt cao lên mà phím này mở ra.

5 bình phương

vào 5²

ra 25

Ở chế độ tính toán ký hiệu, chế độ máy dùng khi khởi động (dòng trạng thái ghi FRAC), 5 mũ 1.6 được giữ ở dạng chính xác, còn giá trị thập phân nằm ở dòng bên dưới:

5 mũ 1.6, giữ ở dạng chính xác

vào 5^(1.6)

ra 5⁵√(5³)

5 mũ 1.6 trên điện thoại, ở chế độ tính toán ký hiệu (dòng trạng thái có FRAC): kết quả 5 ⁵√5³, dòng bên dưới là giá trị thập phân của nó, 13.13263902202.
5 mũ 1.6 trên điện thoại, ở chế độ tính toán ký hiệu (dòng trạng thái có FRAC): kết quả 5 ⁵√5³, dòng bên dưới là giá trị thập phân của nó, 13.13263902202.

Bấm S⇌D để chuyển sang tính toán số, dòng trạng thái ghi DECI, và khi đó chính số thập phân ấy là kết quả.

Lũy thừa của 10 và của e

Bấm SHIFT log 10ˣ để có số 10 kèm một ô số mũ đặt cao lên, hoặc SHIFT ln eˣ để có số e kèm một ô như thế.

10 mũ 4

vào 10⁴

ra 10000

Ở chế độ tính toán ký hiệu, e⁻³ ra dạng chính xác, giá trị thập phân nằm ở dòng bên dưới. Bấm S⇌D để chuyển sang tính toán số, DECI, thì số thập phân chính là kết quả:

e mũ −3, ở chế độ tính toán số

vào e⁻³

ra 0.04978706837

Căn

Bấm √x để lấy căn bậc hai:

Căn bậc hai của 81

vào √81

ra 9

Bấm SHIFT √x ³√x để lấy căn bậc ba. Ngoài chế độ CMPLX, căn bậc ba của một số âm là căn thực của nó:

Căn bậc ba của −27, ngoài chế độ CMPLX

vào ³√(-27)

ra -3

Ở chế độ CMPLX, cùng phép tính ấy lại cho căn phức chính.

Với các căn bậc khác, nhập bậc của căn trước, rồi bấm SHIFT xʸ ˣ√y và nhập số:

Căn bậc bốn của 625, nhập bậc trước: 4, SHIFT xʸ, 625

vào ⁴√(625)

ra 5

Lôgarit

Lôgarit tự nhiên, cơ số e, là ln, còn lôgarit thập phân, cơ số 10, là log. Màn hình viết chúng là Ln và Log.

Lôgarit tự nhiên của 12, ở chế độ tính toán số

vào Ln(12)

ra 2.48490664979

Lôgarit thập phân của 100

vào Log(100)

ra 2

Ở chế độ tính toán ký hiệu, ln(12) ra Ln(12), với số thập phân này ở dòng bên dưới; ở chế độ tính toán số, như ở đây, số thập phân chính là kết quả.

Với các cơ số khác, bấm logₓy: phím này mở một mẫu có một ô nhỏ cho cơ số và một ô cho số. Nhập cơ số, bấm right để chuyển sang ô số, nhập số rồi bấm =.

Lôgarit cơ số 2 của 256

vào Log₂(256)

ra 8

Lôgarit cơ số 2 của 256 trên điện thoại: cơ số viết nhỏ bên cạnh Log, số nằm trong cặp ngoặc màu xám, và kết quả là 8.
Lôgarit cơ số 2 của 256 trên điện thoại: cơ số viết nhỏ bên cạnh Log, số nằm trong cặp ngoặc màu xám, và kết quả là 8.

Tra nhanh

PhímChức năngVí dụ
x², SHIFT x² x³Bình phương, lập phương5² = 25
xʸLũy thừa bất kỳ5 mũ 1.6 = 5⁵√5³
SHIFT log 10ˣLũy thừa của 1010⁴ = 10000
SHIFT ln eˣLũy thừa của ee⁻³ = 0.04978706837
√x, SHIFT √x ³√xCăn bậc hai, căn bậc ba³√−27 = −3
SHIFT xʸ ˣ√yCăn bậc n, nhập bậc trước⁴√625 = 5
ln, logLôgarit tự nhiên và lôgarit thập phânlog(100) = 2
logₓyLôgarit cơ số bất kỳlôgarit cơ số 2 của 256 = 8
S⇌DTính toán ký hiệu hoặc tính toán sốchính xác ⇄ thập phân

Câu hỏi

Tính căn bậc n của một số bằng máy tính thế nào?

Nhập bậc n trước, rồi bấm SHIFT xʸ (ˣ√y), nhập số và bấm =: bấm lần lượt 4, SHIFT xʸ, 625, = thì được 5, căn bậc bốn của 625. Căn bậc hai có phím riêng, √x, còn căn bậc ba là SHIFT √x.

Cách bấm log cơ số 2 trên máy tính?

Bấm logₓy, nhập cơ số, bấm phím mũi tên sang phải, nhập số rồi bấm =: lôgarit cơ số 2 của 256 bằng 8. ln là lôgarit tự nhiên, cơ số e, còn log là lôgarit thập phân, cơ số 10: log(100) bằng 2.

Vì sao kết quả lại là một căn thức hay một lôgarit chứ không phải số thập phân?

Vì máy khởi động ở chế độ tính toán ký hiệu, dòng trạng thái ghi FRAC, và chế độ này giữ kết quả ở dạng chính xác: 5 mũ 1.6 ra 5 ⁵√5³, còn ln(12) ra Ln(12). Số thập phân nằm ở dòng bên dưới kết quả. Bấm S⇌D để chuyển sang tính toán số, DECI, thì chính số thập phân trở thành kết quả: khi đó e⁻³ bằng 0.04978706837, còn ln(12) bằng 2.48490664979.

Lấy căn bậc ba của một số âm thì được gì?

Ở MATH, chế độ tính toán chung, máy cho căn thực: ³√−27 bằng −3. Ở chế độ CMPLX, cùng phép tính ấy lại cho căn phức chính.

Trang liên quan

Viết từ sách hướng dẫn trong app và từ chính app, phiên bản 7.6.0; mọi con số đều có trong sách hướng dẫn hoặc có ảnh chụp app làm bằng chứng. Rà lại lần cuối ngày 29 tháng 9, 2026.

Báo lỗi và góp ý tính năng xin gửi về kimcuc@samatica.com — có người đọc từng thư.