Đơn vị góc và lượng giác: độ, radian, độ phút giây và sáu hàm lượng giác trong Scientific calculator plus 991 cho Android
Chạm vào phím DEG, RAD hoặc GRA ngay dưới màn hình để đổi đơn vị góc: Sin(90) bằng 1 theo độ, Cos(π) bằng −1 theo radian. Sin, Cos và Tan có phím riêng, còn hàm ngược của chúng nằm ở vị trí SHIFT của chính các phím ấy. ALPHA ENG cho Cot, ALPHA ( cho Cot⁻¹; Sec, Csc và các hàm ngược của chúng nằm ở thẻ Lượng giác trong menu của phím hyp. Các hàm hypebolic ở thẻ còn lại nhận số thông thường và không phụ thuộc đơn vị góc. Phím °'" nhập độ, phút và giây: 2°20'30" + 0°39'30" bằng 3°0'0.00".
- Đơn vị góc
- DEG, RAD hoặc GRA, phím dưới màn hình
- Sin, Cos, Tan
- phím riêng; SHIFT cho các hàm ngược
- Cot, Sec, Csc
- Cot ở ALPHA ENG; Sec và Csc ở menu hyp
- Độ, phút, giây
- phím °'" sau mỗi phần
Hàm lượng giác hiểu góc theo đơn vị mà máy đang đặt, nên trước hết hãy xem đơn vị ấy: đó là phím DEG, RAD hoặc GRA ở đầu bên phải hàng phím ngay dưới màn hình.
Độ, radian hay gradian
Phím ở đầu bên phải hàng phím dưới màn hình ghi DEG, RAD hoặc GRA. Chạm vào phím, chọn đơn vị rồi bấm ĐỒNG Ý; cài đặt này cũng có ở Cài đặt → Tính toán.
Mọi hàm lượng giác và các hàm ngược đều theo đơn vị góc, nên cùng một số cho kết quả khác nhau ở mỗi đơn vị: hộp thoại ghi Sin(90) bằng 1 bên cạnh DEGREE, nhưng bằng 0.893996663 bên cạnh RADIAN, vì theo radian thì góc vuông là π/2. Một gradian bằng một phần trăm của góc vuông, nên bên cạnh GRADIAN thì Sin(100) mới bằng 1.
vào Sin(90)
ra 1
Số π nằm ở SHIFT Exp π:
vào Cos(π)
ra -1
Sin, Cos và Tan
Cách tính sin, cos hoặc tan
-
Xem đơn vị góc trên phím dưới màn hình.
-
Bấm Sin, Cos hoặc Tan. Tên hàm hiện ra, kèm một dấu mở ngoặc.
-
Nhập góc rồi bấm =. Có thể bỏ qua dấu đóng ngoặc.
Các hàm ngược nằm trên chính những phím ấy, sau SHIFT: SHIFT Sin Sin⁻¹, SHIFT Cos Cos⁻¹ và SHIFT Tan Tan⁻¹. Chúng cho kết quả theo đơn vị góc đang đặt.
Cot, Sec và Csc
Ba hàm còn lại lần lượt bằng 1 chia cho Tan, Cos và Sin; chỉ Cot có phím.
- Hàm Cot ở ALPHA ENG Cot, còn Cot⁻¹ ở ALPHA ( Cot⁻¹.
- Hàm Sec, Csc và các hàm ngược của chúng không có phím: bấm hyp, mở thẻ Lượng giác của menu rồi chọn Sec, Csc, ArcSec hoặc ArcCsc. Cot và ArcCot cũng nằm ở thẻ này.
vào Cot(π/4)
ra 1
vào Sec(π/3)
ra 2
Hàm Cot⁻¹ cho kết quả theo đơn vị góc, ở đây là độ:
vào Cot⁻¹(1)
ra 45
Hàm hypebolic
Phím hyp mở một menu gồm sáu hàm hypebolic, Sinh, Cosh, Tanh, Coth, Sech và Csch, cùng sáu hàm ngược của chúng, có tên từ ArcSinh đến ArcCsch. Menu mở lại ở thẻ bạn dùng gần nhất. Các hàm này nhận một số thông thường chứ không phải một góc, nên đơn vị góc không ảnh hưởng đến chúng. Chọn một hàm, nhập giá trị rồi bấm =.
vào Sinh(5)
ra 74.20321057779
vào Cosh⁻¹(3)
ra 1.76274717404
Trên màn hình, ArcCosh được viết thành Cosh⁻¹. Trong tính toán ký hiệu, khi dòng trạng thái có FRAC, Sinh(5) và Cosh⁻¹(3) được giữ nguyên, giá trị thập phân nằm ở dòng bên dưới; bấm S⇌D để chuyển sang tính toán số, DECI, khi đó máy chỉ cho giá trị thập phân, như ở trên.
Độ, phút và giây
Phím °'" dùng để nhập một góc theo độ, phút và giây, viết tắt là DMS. Bấm phím này sau mỗi phần: bấm 2, °'", 20, °'", 30, °'" là nhập được 2°20'30". Luôn nhập một giá trị cho phần độ và phần phút, kể cả khi đó là 0.
Cộng hoặc trừ hai giá trị như vậy, hay nhân một giá trị như vậy với một số thông thường hoặc chia nó cho một số thông thường, đều cho kết quả ở dạng độ, phút và giây:
vào 2°20'30" + 0°39'30"
ra 3°0'0.00"
Giá trị nhập bằng phím °'" luôn được hiểu là độ, dù đơn vị góc là gì: điện thoại ở trên đang để đơn vị góc RAD, và dòng ghi chú dưới kết quả nói rõ điều đó.
Chính phím này còn dùng để đổi dạng một kết quả. Bấm nó ngay sau một kết quả ở dạng độ, phút, giây thì kết quả được đổi thành một số đo chỉ tính bằng độ:
vào 2°15'18"
ra 2°15'18.00"
vào 2°15'18"
ra (451/200)
Trong tính toán ký hiệu, số đo độ hiện ở dạng phân số 451/200, bên dưới là giá trị thập phân 2.255. Bấm °'" thêm một lần nữa thì máy trả lại 2°15'18.00".
Tra nhanh
| Phím | Chức năng |
|---|---|
| Chạm DEG, RAD hoặc GRA | Đổi đơn vị góc |
| Sin, Cos, Tan | Sin, cos, tan |
| SHIFT Sin Sin⁻¹ và tương tự trên Cos, Tan | Các hàm ngược |
| ALPHA ENG Cot, ALPHA ( Cot⁻¹ | Cot và hàm ngược của nó |
| hyp, thẻ Lượng giác | Sec, Csc và các hàm ngược của chúng |
| hyp, thẻ Hyperbolic | Từ Sinh đến Csch và các hàm ngược của chúng |
| °'" | Nhập độ, phút, giây; đổi một kết quả |
| SHIFT Exp π | π |
Câu hỏi
Làm sao chuyển máy tính giữa độ và radian?
Chạm vào phím DEG, RAD hoặc GRA ở đầu bên phải hàng phím ngay dưới màn hình, chọn đơn vị rồi bấm ĐỒNG Ý; cài đặt này cũng có ở Cài đặt → Tính toán. Từ đó mọi hàm lượng giác đều hiểu góc theo đơn vị ấy: Sin(90) bằng 1 theo độ, còn Cos(π) bằng −1 theo radian.
Vì sao bấm sin 90 không ra 1?
Vì máy đang để radian hoặc gradian, mà với hai đơn vị này 90 không phải góc vuông: theo radian, Sin(90) bằng 0.893996663, như hộp thoại Chế độ góc ghi bên cạnh RADIAN. Hãy xem phím dưới màn hình: Sin(90) chỉ bằng 1 khi phím ghi DEG.
Tính sec, csc và cot thế nào?
ALPHA ENG cho Cot, ALPHA ( cho Cot⁻¹. Sec, Csc và các hàm ngược của chúng nằm trong menu của phím hyp, ở thẻ Lượng giác. Theo radian, Cot(π/4) bằng 1 và Sec(π/3) bằng 2.
Đổi độ, phút, giây sang độ thế nào?
Bấm °'" sau mỗi phần để nhập góc: bấm 2, °'", 15, °'", 18, °'" là nhập được 2°15'18". Bấm = rồi bấm °'" thêm một lần nữa, kết quả được đổi thành một số đo chỉ tính bằng độ: 451/200, bên dưới là giá trị thập phân 2.255. Bấm thêm lần nữa thì máy trả lại 2°15'18.00".
Trang liên quan
- Đổi tọa độ vuông góc sang tọa độ cực và ngược lại Pol và Rec: đổi x, y thành r, θ và đổi ngược lại
- Số phức chế độ CMPLX, a + bi và r∠θ, Re, Im, Abs, Arg, số phức liên hợp và dạng lượng giác
- Lũy thừa, căn bậc n và lôgarit x², xʸ và x³; căn bậc hai, bậc ba, bậc n; eˣ, 10ˣ, ln, log và lôgarit cơ số bất kỳ
- Số, số học và số phức chế độ nào, trang nào, các phím, và cách máy lưu giữ các số
Viết từ sách hướng dẫn trong app và từ chính app, phiên bản 7.6.0; mọi con số đều có trong sách hướng dẫn hoặc có ảnh chụp app làm bằng chứng. Rà lại lần cuối ngày 29 tháng 9, 2026.
Báo lỗi và góp ý tính năng xin gửi về kimcuc@samatica.com — có người đọc từng thư.