Chuẩn hóa số liệu (→t) và các hàm P, Q, R của phân phối chuẩn tắc trong Scientific calculator plus 991 cho Android
Thẻ Phân phối của menu STAT có bốn hàm. →t đổi một giá trị trong số liệu đang có ở bảng nhập liệu thành giá trị chuẩn hóa, tức điểm z: lấy giá trị đó trừ đi số trung bình, rồi chia cho độ lệch chuẩn tổng thể σx. P(t), Q(t) và R(t) sau đó cho diện tích dưới đường cong phân phối chuẩn tắc: bên trái t, giữa 0 và t, và bên phải t. P(1.5) bằng 0.93319279873.
- Giá trị chuẩn hóa
- giá trị, rồi →t: (x − x̄) ÷ σx
- Đuôi trái
- P(t), diện tích bên trái t
- Tính từ giữa
- Q(t), diện tích giữa 0 và t
- Đuôi phải
- R(t), diện tích bên phải t: 1 − P(t)
Giá trị chuẩn hóa cho biết một giá trị nằm ở đâu trong mẫu số liệu, tính bằng số độ lệch chuẩn cách số trung bình: bằng 0 tại số trung bình, bằng 1 khi cao hơn số trung bình một độ lệch chuẩn, bằng −1 khi thấp hơn một độ lệch chuẩn. Trên máy, →t tính giá trị này từ số liệu trong bảng nhập liệu, còn P, Q và R đổi nó thành một xác suất, đọc trên đường cong phân phối chuẩn tắc.
Thẻ Phân phối
Trong chế độ Thống kê, bấm SHIFT 1 STAT rồi chuyển sang thẻ Phân phối. Thẻ này có bốn hàm: P(t), Q(t) và R(t), nhận một giá trị t và trả về một diện tích, cùng →t, hàm tạo ra giá trị t đó từ một giá trị trong số liệu.
→t: giá trị chuẩn hóa của một số liệu
→t viết theo dạng hậu tố: giá trị đứng trước, như 2→t. Hàm này đổi một giá trị x thành giá trị chuẩn hóa: lấy x trừ đi số trung bình của các giá trị x đã nhập, rồi chia cho độ lệch chuẩn tổng thể σx của chúng. Vì vậy, giá trị cao hơn số trung bình một độ lệch chuẩn thành 1, giá trị thấp hơn một độ lệch chuẩn thành −1, còn chính số trung bình thành 0, dù đơn vị ban đầu là gì.
Ví dụ của sách hướng dẫn dùng chín giá trị 1, 2, 2, 3, 3, 3, 4, 4 và 5, nhập ở kiểu 1-VAR có cột Tần số, như ở trang nhập số liệu thống kê. Các kết quả dưới đây ở dạng thập phân, tính khi máy đang ở chế độ tính toán số (dòng trạng thái hiện DECI; xem số thập phân cho xác suất):
| x | Tần số |
|---|---|
| 1 | 1 |
| 2 | 2 |
| 3 | 3 |
| 4 | 2 |
| 5 | 1 |
Cách tính giá trị chuẩn hóa của một số liệu
-
Khi số liệu đã nằm trong bảng nhập liệu, bấm AC để về màn hình tính toán, rồi gõ giá trị: 2.
-
Bấm SHIFT 1 STAT, chọn →t ở thẻ Phân phối, rồi bấm =.
vào 2→t
ra -0.86602540378
Số liệu này có số trung bình 3 và σx bằng 1.15470053838, như màn hình Tính thống kê 1 biến cho thấy, nên 2 nằm dưới số trung bình chưa đầy một độ lệch chuẩn.
Tiếp theo, đổi giá trị chuẩn hóa đó thành xác suất: bấm SHIFT 1 STAT lần nữa, chọn P(t) ở thẻ Phân phối (máy điền P( vào dòng nhập), rồi bấm Ans ) =:
vào P(Ans)
ra 0.19323811539
Đó là phần diện tích nằm bên trái 2 của một đường cong chuẩn có cùng số trung bình và độ lệch chuẩn với số liệu này: một ước lượng theo mô hình, không phải kết quả đếm trên chín giá trị đã nhập.
P(t): diện tích bên trái
P(t) là diện tích ở bên trái t, toàn bộ phần từ −∞ tới t: xác suất để một giá trị nhỏ hơn t.
Tại t = 1.5, phần tô màu gần như là cả đường cong:
vào P(1.5)
ra 0.93319279873
P(0) đúng bằng 0.5, vì mỗi bên số trung bình có đúng một nửa đường cong.
Q(t): diện tích tính từ giữa
Q(t) là diện tích giữa số trung bình và t, từ 0 tới t: xác suất để một giá trị nằm giữa tâm đường cong và t.
Vẫn là t = 1.5, nhưng đo từ giữa. Giá trị này đúng bằng P(1.5) − 0.5:
vào Q(1.5)
ra 0.43319279873
Q luôn đo từ giữa ra tới t, dù t nằm ở bên nào, mà đường cong lại đối xứng, nên một giá trị t âm cho cùng kết quả với số đối của nó: Q(−1.5) cũng bằng 0.43319279873. Q(0) bằng 0, vì không có bề rộng nào để đo.
R(t): diện tích bên phải
R(t) là diện tích ở bên phải t, từ t tới +∞: xác suất để một giá trị lớn hơn t. Đó là phần còn lại của đường cong ngoài phần P, nên R(t) = 1 − P(t).
vào R(1.5)
ra 0.06680720127
Đường cong đối xứng, nên R(−t) bằng P(t): R(−1.5) bằng 0.93319279873.
Dùng hàm nào
| Cần tìm | Dùng |
|---|---|
| Giá trị chuẩn hóa của một số liệu | Giá trị đó, rồi →t |
| Xác suất nhỏ hơn t | P(t) |
| Xác suất lớn hơn t | R(t) |
| Xác suất nằm giữa số trung bình và t | Q(t) |
| Phân phối chuẩn có trung bình và độ lệch chuẩn khác | normalcdf, ở SHIFT 3 DISTR |
Tra nhanh
| Phím | Cho ra |
|---|---|
| SHIFT 1 STAT, Phân phối, P(t) | Diện tích bên trái t |
| SHIFT 1 STAT, Phân phối, Q(t) | Diện tích giữa 0 và t |
| SHIFT 1 STAT, Phân phối, R(t) | Diện tích bên phải t |
| Một giá trị, rồi SHIFT 1 STAT, Phân phối, →t | Giá trị chuẩn hóa của nó trong số liệu đã nhập |
Câu hỏi
Tính điểm z bằng máy tính thế nào?
Nhập số liệu trong chế độ Thống kê, bấm AC để rời bảng nhập liệu, gõ giá trị cần chuẩn hóa, rồi chọn →t ở thẻ Phân phối của menu STAT (SHIFT 1) và bấm =. →t đứng sau giá trị, như 2→t. Hàm này lấy giá trị trừ đi số trung bình của số liệu rồi chia cho độ lệch chuẩn tổng thể σx, nên một giá trị cao hơn số trung bình đúng một độ lệch chuẩn cho kết quả 1.
P, Q và R khác nhau thế nào?
Cả ba đều đo diện tích dưới đường cong phân phối chuẩn tắc, mỗi hàm trên một phần khác nhau của đường cong. P(t) là diện tích bên trái t, từ −∞ tới t; Q(t) là diện tích giữa số trung bình (0) và t; R(t) là diện tích bên phải, từ t tới +∞, nên R(t) = 1 − P(t). Tại t = 1.5, P bằng 0.93319279873, Q bằng 0.43319279873 và R bằng 0.06680720127.
P, Q và R có dùng số trung bình và độ lệch chuẩn của số liệu tôi nhập không?
Không. Chúng dùng đường cong chuẩn tắc, trung bình 0 và độ lệch chuẩn 1, bất kể bảng nhập liệu đang chứa số liệu gì; số liệu của bạn chỉ được dùng qua →t, hàm đổi một giá trị trong số liệu thành giá trị chuẩn hóa trước. Với một phân phối chuẩn có trung bình và độ lệch chuẩn khác, hãy dùng normalcdf ở SHIFT 3 (DISTR), không phải thẻ Phân phối.
Tính xác suất nhỏ hơn một điểm z thế nào?
Dùng P(t) ở thẻ Phân phối: P(1.5) bằng 0.93319279873, là xác suất để một giá trị có phân phối chuẩn tắc nhỏ hơn 1.5. Ngay sau →t, P(Ans) cho xác suất nhỏ hơn giá trị vừa được chuẩn hóa.
Trang liên quan
- Tính số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn và tứ phân vị x̄, σx và sx, phương sai, n, tứ phân vị và trung vị
- Phân phối chuẩn normalcdf, invNorm, normalpdf và mẹo tính xác suất một phía
- Nhập số liệu trong chế độ Thống kê bảng nhập liệu, cột Tần số, thêm và xóa dòng
- Thống kê và xác suất công cụ nào cho việc nào, và mỗi trang của chương nói về việc gì
Viết từ sách hướng dẫn trong app và từ chính app, phiên bản 7.6.0; mọi con số đều có trong sách hướng dẫn hoặc có ảnh chụp app làm bằng chứng. Rà lại lần cuối ngày 29 tháng 9, 2026.
Báo lỗi và góp ý tính năng xin gửi về kimcuc@samatica.com — có người đọc từng thư.