Xác suất của phân phối nhị thức, Poisson và hình học trong Scientific calculator plus 991 cho Android
Menu phân phối, SHIFT 3 (DISTR), có một hàm pdf và một hàm cdf cho mỗi phân phối trong ba phân phối rời rạc. binompdf(numtrials, p, x) là xác suất có đúng x lần thành công, còn binomcdf là xác suất có không quá x lần; poissonpdf và poissoncdf nhận số trung bình trước, số lần sau; geometpdf cho xác suất để lần thành công đầu tiên xuất hiện ở phép thử thứ x, còn geometcdf cho xác suất nó xuất hiện ở phép thử thứ x hoặc sớm hơn. Đặt một danh sách vào chỗ x để trả lời nhiều câu hỏi một lúc, hoặc bỏ x ở phân phối nhị thức để có cả bảng.
- Nhị thức
- binompdf, binomcdf(numtrials, p[, x])
- Poisson
- poissonpdf, poissoncdf(mean, x)
- Hình học
- geometpdf, geometcdf(p, x)
- Kết quả
- x, một số nguyên hoặc một danh sách trong { }
Ba phân phối này đếm chứ không đo, nên x là một số nguyên: số lần thành công trong một số lượng phép thử cho trước (nhị thức), số lần một sự kiện xảy ra trong một khoảng thời gian hay không gian (Poisson), hoặc lần thành công đầu tiên xuất hiện ở phép thử thứ mấy (hình học). Mỗi phân phối có hai hàm trên máy. Hàm pdf cho xác suất của đúng một kết quả, còn hàm cdf cộng dồn xác suất của mọi kết quả, từ kết quả nhỏ nhất đến x.
Cả sáu hàm nằm trong menu phân phối, SHIFT 3 DISTR; gõ một phần tên vào ô tìm kiếm để thu hẹp danh sách, như ở trang phân phối chuẩn.
Phân phối nhị thức
binompdf(numtrials, p[, x]) là xác suất có đúng x lần thành công trong numtrials phép thử độc lập, mỗi phép thử thành công với xác suất p. Đúng 3 lần thành công trong 8 phép thử, với xác suất thành công 0.7:
vào binompdf(8, 0.7, 3)
ra 0.04667544
binomcdf(numtrials, p[, x]) thì cộng dồn mọi kết quả từ 0 đến x: xác suất có không quá x lần thành công. Không quá 3 lần thành công trong 5 phép thử, với xác suất thành công 0.6:
vào binomcdf(5, 0.6, 3)
ra 0.66304
Cách tính xác suất của phân phối nhị thức
-
Nếu dòng trạng thái chưa có DECI, bấm S⇌D để chuyển sang tính toán số.
-
Bấm SHIFT 3 DISTR rồi chọn binompdf cho đúng x lần, hoặc binomcdf cho không quá x lần.
-
Nhập số phép thử, xác suất thành công và x, bấm SHIFT ) , giữa hai số liền nhau, rồi bấm =.
Muốn tính xác suất có ít nhất x lần thành công, lấy 1 trừ đi xác suất có không quá x − 1 lần: 1 − binomcdf(numtrials, p, x − 1).
Cả bảng, hoặc nhiều kết quả một lúc
Trong binompdf và binomcdf, x là đối số tùy chọn. Nếu bỏ x, kết quả không còn là một xác suất mà là cả bảng: mọi kết quả từ 0 lần thành công đến numtrials lần, theo thứ tự; với binomcdf là bảng tích lũy, mỗi số là xác suất có không quá số lần thành công tương ứng:
vào binompdf(5, 0.6)
ra {0.01024, 0.0768, 0.2304, 0.3456, 0.2592, 0.07776}
Đọc theo bảng: xác suất không có lần thành công nào là 0.01024, có một lần là 0.0768, và cứ thế đến cả năm lần là 0.07776.
Đặt một danh sách vào chỗ x để lấy ra nhiều kết quả cùng lúc. Gõ dấu ngoặc nhọn trên bàn phím thứ hai, nơi { và } có phím riêng, rồi bấm 1st để quay về nhập các số. Đây là ba mục cuối của bảng:
vào binompdf(5, 0.6, {3, 4, 5})
ra {0.3456, 0.2592, 0.07776}
Cũng danh sách ấy trong binomcdf trả lời cùng lúc ba câu hỏi dạng "không quá". Mục cuối là 1, vì trong năm phép thử, có không quá năm lần thành công là điều chắc chắn:
vào binomcdf(5, 0.6, {3, 4, 5})
ra {0.66304, 0.92224, 1}
Phân phối Poisson
poissonpdf(mean, x) là xác suất để sự kiện xảy ra đúng x lần, khi số lần xảy ra trung bình là mean, và mean phải lớn hơn 0. Số trung bình đứng trước, số lần đứng sau, nên đây là xác suất xảy ra 10 lần khi trung bình là 6:
vào poissonpdf(6, 10)
ra 0.04130309341
poissoncdf(mean, x) là xác suất để sự kiện xảy ra không quá x lần. Một danh sách ở chỗ x trả lời nhiều câu hỏi cùng lúc: không quá 0, 1, 2 hoặc 3 lần, khi trung bình là 0.126:
vào poissoncdf(0.126, {0, 1, 2, 3})
ra {0.88161484678, 0.99269831748, 0.99969657613, 0.999990503}
Phân phối hình học
geometpdf(p, x) là xác suất để lần thành công đầu tiên xuất hiện ở phép thử thứ x, khi mỗi phép thử thành công với xác suất p. Lần thành công đầu tiên ở phép thử thứ 6, với xác suất thành công 0.4:
vào geometpdf(0.4, 6)
ra 0.031104
geometcdf(p, x) là xác suất để lần thành công đầu tiên xuất hiện ở phép thử thứ x hoặc sớm hơn. Tung một đồng xu cân đối, xác suất được mặt ngửa ngay trong 1, 2 hoặc 3 lần tung đầu tiên:
vào geometcdf(0.5, {1, 2, 3})
ra {0.5, 0.75, 0.875}
Ở chế độ tính toán ký hiệu, cũng ba kết quả ấy ra {1/2, 3/4, 7/8}.
Tra nhanh
| Hàm | Cho ra |
|---|---|
| binompdf(numtrials, p[, x]) | Đúng x lần thành công; cả bảng khi bỏ x |
| binomcdf(numtrials, p[, x]) | Không quá x lần thành công; bảng tích lũy khi bỏ x |
| poissonpdf(mean, x) | Xảy ra đúng x lần |
| poissoncdf(mean, x) | Xảy ra không quá x lần |
| geometpdf(p, x) | Lần thành công đầu tiên ở phép thử thứ x |
| geometcdf(p, x) | Lần thành công đầu tiên ở phép thử thứ x hoặc sớm hơn |
Câu hỏi
Tính xác suất của phân phối nhị thức bằng máy tính thế nào?
Bấm SHIFT 3 (DISTR), chọn binompdf, rồi nhập số phép thử, xác suất thành công và số lần thành công: binompdf(8, 0.7, 3) bằng 0.04667544, là xác suất có đúng 3 lần thành công trong 8 phép thử. Muốn tính xác suất có không quá x lần thì dùng binomcdf: không quá 3 lần thành công trong 5 phép thử với xác suất thành công 0.6, binomcdf(5, 0.6, 3), bằng 0.66304.
Làm sao để có cả bảng phân phối nhị thức?
Bỏ x đi. binompdf(5, 0.6) trả về mọi kết quả từ 0 đến 5 lần thành công, theo thứ tự: {0.01024, 0.0768, 0.2304, 0.3456, 0.2592, 0.07776}. binomcdf khi bỏ x cũng cho bảng tích lũy theo cách ấy.
Nhập các đối số của hàm Poisson theo thứ tự nào?
Số trung bình trước, số lần sau. poissonpdf(6, 10) là xác suất để sự kiện xảy ra 10 lần khi trung bình là 6 lần, bằng 0.04130309341. poissoncdf nhận đúng hai đối số ấy, và cho xác suất xảy ra không quá số lần đó.
Vì sao kết quả ra phân số chứ không ra số thập phân?
Máy đang ở chế độ tính toán ký hiệu, chế độ giữ kết quả chính xác: binomcdf(5, 0.6, 3) ra 2072/3125, còn kết quả Poisson được viết theo e. Bấm S⇌D để chuyển sang tính toán số.
Trang liên quan
- Phân phối chuẩn normalcdf, invNorm, normalpdf và mẹo tính xác suất một phía
- Phân phối Student, khi bình phương và F tcdf, invT và tpdf; χ²cdf và χ²pdf; Fcdf và Fpdf
- Thống kê và xác suất công cụ nào cho việc nào, và mỗi trang của chương nói về việc gì
Viết từ sách hướng dẫn trong app và từ chính app, phiên bản 7.6.0; mọi con số đều có trong sách hướng dẫn hoặc có ảnh chụp app làm bằng chứng. Rà lại lần cuối ngày 29 tháng 9, 2026.
Báo lỗi và góp ý tính năng xin gửi về kimcuc@samatica.com — có người đọc từng thư.