Tới nội dung
SAMATICA
Trong chương này: Thống kê và xác suất
  1. Nhập số liệu trong chế độ Thống kê
  2. Tính số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn và tứ phân vị
  3. Hồi quy
  4. Chuẩn hóa số liệu (→t) và các hàm P, Q, R của phân phối chuẩn tắc
  5. Phân phối chuẩn
  6. Phân phối Student, khi bình phương và F
  7. Xác suất của phân phối nhị thức, Poisson và hình học

Phân phối Student, khi bình phương và F: tcdf, invT, χ²cdf và Fcdf trong Scientific calculator plus 991 cho Android

Menu phân phối, SHIFT 3 (DISTR), có bảy hàm cho các phân phối có tham số là bậc tự do thay cho số trung bình và độ lệch chuẩn. tcdf, χ²cdf và Fcdf cho xác suất giữa hai cận; invT làm ngược tcdf, từ một diện tích ra giá trị t mà ta vẫn tra trong bảng; tpdf, χ²pdf và Fpdf cho độ cao của từng đường cong. invT(0.95, 24) bằng 1.71088207991. Hãy chuyển sang tính toán số trước bằng S⇌D, nếu không kết quả sẽ hiện thành một biểu thức chính xác.

Phân phối Student
tcdf, invT, tpdf; bậc tự do lớn hơn 0
Phân phối khi bình phương
χ²cdf, χ²pdf; bậc tự do là số nguyên lớn hơn 0
Phân phối F
Fcdf, Fpdf; hai bậc tự do, của tử số và của mẫu số
Menu
SHIFT 3 (DISTR)

Phân phối Student (phân phối t), phân phối khi bình phương và phân phối F là nền tảng của kiểm định t, kiểm định khi bình phương và phép so sánh hai phương sai. Phân phối chuẩn có tham số là số trung bình và độ lệch chuẩn, còn tham số của các phân phối này là bậc tự do. Trên máy, mỗi phân phối có một hàm phân phối tích lũy để tính xác suất và một hàm mật độ để tính độ cao của đường cong; riêng phân phối Student có thêm một hàm ngược.

Trước khi bắt đầu

Cả bảy hàm đều nằm trong menu phân phối, SHIFT 3 DISTR; gõ một phần tên vào ô tìm kiếm để thu gọn danh sách, như ở phân phối chuẩn. Mỗi mục ghi các đối số theo thứ tự. Tên các hàm khi bình phương bắt đầu bằng χ², nên hãy chọn chúng từ menu.

  • df là bậc tự do. Với phân phối Student, df phải lớn hơn 0; với phân phối khi bình phương, df phải là số nguyên lớn hơn 0.
  • Các hàm F nhận hai bậc tự do, numerator df (bậc tự do của tử số) và denominator df (bậc tự do của mẫu số), vì phân phối F so sánh hai phương sai. Mỗi bậc tự do phải là số nguyên lớn hơn 0.
  • Giá trị khi bình phương hay giá trị F không bao giờ âm, nên muốn tính xác suất để nhận giá trị nhỏ hơn một số thì lấy cận dưới bằng 0.

Phân phối Student

invT(area, df) làm ngược tcdf: cho diện tích ở bên trái một điểm, hàm trả về giá trị t tại điểm đó. Đây chính là số tra được trong bảng t.

Cách tìm giá trị t từ một diện tích

  1. Nếu dòng trạng thái chưa có DECI, bấm S⇌D để chuyển sang tính toán số.

  2. Bấm SHIFT 3 DISTR rồi chọn invT.

  3. Nhập diện tích bên trái trước, bậc tự do sau, bấm SHIFT ) , giữa hai số, rồi bấm =.

Giá trị t có 95% diện tích ở bên trái, với 24 bậc tự do:

Phân vị 95%, với 24 bậc tự do

vào invT(0.95, 24)

ra 1.71088207991

Đó là giá trị mà bảng t ghi cho 5% ở một đuôi. Với khoảng tin cậy 95% hai phía, hãy nhập 0.975 thay cho 0.95, để mỗi đuôi còn 2.5%.

tcdf(lowerbound, upperbound, df) cho xác suất để một giá trị t nằm giữa hai cận. Giữa −2 và 3, với 18 bậc tự do:

Giữa −2 và 3, với 18 bậc tự do

vào tcdf(-2, 3, 18)

ra 0.9657465611

tpdf(x, df) cho mật độ: độ cao của đường cong tại x, không phải xác suất. Tại x = 2.2, với 2 bậc tự do:

Mật độ của phân phối t tại 2.2, với 2 bậc tự do

vào tpdf(2.2, 2)

ra 0.05590051995

Phân phối khi bình phương

χ²cdf(lowerbound, upperbound, df) cho xác suất để một giá trị khi bình phương nằm giữa hai cận. Xác suất để giá trị nhỏ hơn 19.023, với 9 bậc tự do:

Nhỏ hơn 19.023, với 9 bậc tự do

vào χ²cdf(0, 19.023, 9)

ra 0.97500196014

Vậy 19.023 là phân vị 97.5% của phân phối đó. Cận dưới là 0 vì giá trị của phân phối khi bình phương không bao giờ âm.

χ²cdf(0, 19.023, 9) trên điện thoại, hàm được chọn từ menu phân phối.
χ²cdf(0, 19.023, 9) trên điện thoại, hàm được chọn từ menu phân phối.

χ²pdf(x, df) cho độ cao của đường cong mật độ khi bình phương tại x. Tại x = 2, với 9 bậc tự do:

Mật độ của phân phối khi bình phương tại 2, với 9 bậc tự do

vào χ²pdf(2, 9)

ra 0.01581361895

Phân phối F

Fcdf(lowerbound, upperbound, numerator df, denominator df) cho xác suất để một giá trị F nằm giữa hai cận. Xác suất để giá trị F nhỏ hơn 2.4523, với 24 và 19 bậc tự do:

Nhỏ hơn 2.4523, với 24 và 19 bậc tự do

vào Fcdf(0, 2.4523, 24, 19)

ra 0.97499895769

Vậy 2.4523 là phân vị 97.5% của phân phối đó.

Fpdf(x, numerator df, denominator df) cho độ cao của đường cong mật độ F tại x. Tại x = 2, với 24 và 19 bậc tự do:

Mật độ của phân phối F tại 2, với 24 và 19 bậc tự do

vào Fpdf(2, 24, 19)

ra 0.13436820209

Tại x = 5, với 4 và 3 bậc tự do:

Mật độ của phân phối F tại 5, với 4 và 3 bậc tự do

vào Fpdf(5, 4, 3)

ra 0.02671503274

pdf, cdf và inv

  • Hàm cdf cho một xác suất: diện tích dưới đường cong giữa hai cận.
  • Ở trang này, hàm pdf (tpdf, χ²pdf, Fpdf) cho độ cao của đường cong tại một giá trị. Đó không phải là xác suất.
  • Hàm invT đi theo chiều ngược với tcdf, từ diện tích ra giá trị, như invNorm với phân phối chuẩn.

Tra nhanh

Dùng gìCho ra
SHIFT 3 DISTRMenu phân phối
invT(area, df)Giá trị t có diện tích đó ở bên trái
tcdf(lowerbound, upperbound, df)Một xác suất của phân phối Student
tpdf(x, df)Mật độ của phân phối Student tại x
χ²cdf(lowerbound, upperbound, df)Một xác suất của phân phối khi bình phương
χ²pdf(x, df)Mật độ của phân phối khi bình phương tại x
Fcdf(lowerbound, upperbound, numerator df, denominator df)Một xác suất của phân phối F
Fpdf(x, numerator df, denominator df)Mật độ của phân phối F tại x
S⇌DTính toán số, để có kết quả thập phân

Câu hỏi

Tìm giá trị tới hạn t mà không cần tra bảng thế nào?

Dùng invT(area, df) trong menu phân phối, SHIFT 3 (DISTR). Hàm trả về giá trị t có diện tích đó ở bên trái, đúng số tra được trong bảng t: invT(0.95, 24) bằng 1.71088207991, giá trị ứng với 5% ở một đuôi. Nếu máy đang ở chế độ tính toán ký hiệu, hãy bấm S⇌D trước để chuyển sang tính toán số.

Tính xác suất của phân phối khi bình phương thế nào?

Chọn χ²cdf(lowerbound, upperbound, df) trong menu phân phối, SHIFT 3 (DISTR). Giá trị của phân phối khi bình phương không bao giờ âm, nên muốn tính xác suất để nhận giá trị nhỏ hơn một số thì lấy cận dưới bằng 0: χ²cdf(0, 19.023, 9) bằng 0.97500196014, tức 19.023 là phân vị 97.5% của phân phối khi bình phương với 9 bậc tự do.

Vì sao phân phối F cần hai bậc tự do?

Vì phân phối F so sánh hai phương sai, mỗi phương sai có bậc tự do riêng: bậc tự do của tử số nhập trước, bậc tự do của mẫu số nhập sau. Fcdf(0, 2.4523, 24, 19) bằng 0.97499895769, nên 2.4523 là phân vị 97.5% của phân phối F với 24 và 19 bậc tự do.

Vì sao máy cho BetaRegularized chứ không phải một con số?

Vì máy đang ở chế độ tính toán ký hiệu, chế độ giữ kết quả ở dạng chính xác, mà xác suất chính xác của phân phối t và phân phối F được viết bằng hàm beta chính quy hóa. Bấm S⇌D để chuyển sang tính toán số.

Trang liên quan

Viết từ sách hướng dẫn trong app và từ chính app, phiên bản 7.6.0; mọi con số đều có trong sách hướng dẫn hoặc có ảnh chụp app làm bằng chứng. Rà lại lần cuối ngày 29 tháng 9, 2026.

Báo lỗi và góp ý tính năng xin gửi về kimcuc@samatica.com — có người đọc từng thư.