Tới nội dung
SAMATICA
Trong chương này: Phương trình và bất phương trình
  1. Giải phương trình bậc hai
  2. Giải phương trình bậc ba, bậc bốn và bậc năm, kể cả nghiệm phức
  3. Giải bất phương trình bậc hai, bậc ba và bậc bốn
  4. Giải hệ phương trình bậc nhất hai, ba và bốn ẩn
  5. SOLVE
  6. Phân tích đa thức thành nhân tử, khai triển và rút gọn biểu thức

Giải phương trình bậc ba, bậc bốn và bậc năm, kể cả nghiệm phức trong Scientific calculator plus 991 cho Android

Bấm MODE, chọn Giải phương trình bậc 3, 4 hoặc 5, nhập các hệ số từ lũy thừa cao nhất xuống, rồi bấm =. Máy lần lượt cho từng nghiệm: ba nghiệm với phương trình bậc ba, bốn với bậc bốn, năm với bậc năm, nghiệm nào không thực thì cho dưới dạng cặp số phức liên hợp. x³ − 6x² + 11x − 6 = 0 cho 1, 2 và 3.

Chế độ
Giải phương trình bậc 3, 4 hoặc 5
Số ô
4 với bậc ba, 5 với bậc bốn, 6 với bậc năm
Số nghiệm
luôn bằng bậc; có thể trùng nhau hoặc là số phức
Lưu
không: nghiệm chỉ được hiển thị

Từ bậc ba trở lên, kết quả đơn giản là các nghiệm, đủ cả. Ba chế độ hoạt động giống hệt nhau và chỉ khác số ô, nên trang này đi từng bước với phương trình bậc ba, rồi nói những gì thay đổi ở bậc 4 và bậc 5.

Giải phương trình

Cách giải phương trình bậc ba

  1. Bấm MODE rồi chọn Giải phương trình bậc 3. Bảng nhập hệ số hiện ra: một hàng bốn ô, cho a, b, c và d.

  2. Nhập từng hệ số rồi bấm =, từ a, hệ số của x³, xuống d, hệ số tự do. Hạng tử nào phương trình không có thì nhập 0.

  3. Bấm = thêm lần nữa, hoặc chạm GIẢI [=], x1 hiện ra.

  4. Bấm = để xem x2, rồi x3. Sau nghiệm cuối cùng, bảng nhập quay lại với các hệ số của bạn.

Ba nghiệm thực

x³ - 6x² + 11x - 6 = 0

vào
abcd
1 -6 11 -6

ra x1= 1

x2= 2

x3= 3

Bậc bốn và bậc năm

Chọn Giải phương trình bậc 4 hoặc Giải phương trình bậc 5 thay vào đó, bảng nhập thêm một ô cho mỗi lũy thừa. Mọi thứ khác giữ nguyên.

Chế độPhương trìnhCác ôNghiệm
Bậc 3ax³ + bx² + cx + d = 0a đến dx1 đến x3
Bậc 4ax⁴ + bx³ + cx² + dx + e = 0a đến ex1 đến x4
Bậc 5ax⁵ + bx⁴ + cx³ + dx² + ex + f = 0a đến fx1 đến x5

Phương trình bậc n luôn có n nghiệm, kể cả bội, nên danh sách nghiệm không bao giờ thiếu: có thể có nghiệm trùng nhau, có thể có nghiệm phức. Bậc 5 có thể giải lâu hơn một chút so với các bậc còn lại.

Bốn nghiệm thực

x⁴ - 10x³ + 35x² - 50x + 24 = 0

vào
abcde
1 -10 35 -50 24

ra x1= 1

x2= 2

x3= 3

x4= 4

Năm nghiệm thực

x⁵ - 15x⁴ + 85x³ - 225x² + 274x - 120 = 0

vào
abcdef
1 -15 85 -225 274 -120

ra x1= 1

x2= 2

x3= 3

x4= 4

x5= 5

Nghiệm phức

Nghiệm không thực vẫn được trả về, dưới dạng số phức a + bi, và các nghiệm không thực luôn đi thành cặp liên hợp, a + bi cùng với a − bi.

  • Phương trình bậc ba luôn có ít nhất một nghiệm thực; hai nghiệm còn lại có thể là một cặp liên hợp.
  • Phương trình bậc bốn có 0, 2 hoặc 4 nghiệm thực.
  • Phương trình bậc năm luôn có ít nhất một nghiệm thực, các nghiệm còn lại nếu không thực thì đi thành cặp.
Một nghiệm thực và một cặp liên hợp

x³ - 2x² + 2x - 1 = 0

vào
abcd
1 -2 2 -1

ra x1= 1

x2= 1/2 - (i/2)√3

x3= 1/2 + (i/2)√3

Hai nghiệm thực và một cặp liên hợp

x⁴ - 4x³ + 6x² - 5x + 2 = 0

vào
abcde
1 -4 6 -5 2

ra x1= 1

x2= 2

x3= 1/2 - (√3/2)i

x4= 1/2 + (√3/2)i

Chạm vào một nghiệm để chuyển qua lại giữa phân số và số thập phân. Hệ số cũng có thể là số phức.

Nghiệm không được lưu

Khác với chế độ phương trình bậc hai, ba chế độ này không lưu gì: nghiệm chỉ được hiển thị, còn X, Y, Z, T và U giữ nguyên giá trị cũ. Nếu phép tính sau cần đến một nghiệm, hãy ghi lại trước khi rời màn hình kết quả. Chỉ chế độ phương trình bậc hai chép nghiệm vào biến.

Khi mọi hệ số của x bằng 0

Khi đó phương trình không còn thật sự là phương trình đa thức, và máy báo như vậy.

  • Hệ số tự do khác 0. Phương trình quy về dạng như 5 = 0, và hộp thoại báo Vô nghiệm. Với phương trình bậc ba, a = 0, b = 0, c = 0, d = 5 là một ví dụ.
  • Hệ số tự do cũng bằng 0. Phương trình quy về 0 = 0, đúng với mọi x, và hộp thoại báo Vô số nghiệm.

Bấm OK để quay lại bảng nhập.

Xem trên đồ thị

GRAPH vẽ đa thức trong bảng nhập bất cứ lúc nào, khi đang nhập hay khi một nghiệm đang hiện. Các nghiệm, điểm cực trị và điểm uốn đã được đánh dấu sẵn, và từng dấu có thể tắt bằng các nút điều khiển trên màn hình đồ thị.

y = x³ − 6x² + 11x − 6 vẽ từ bảng nhập: các nghiệm 1, 2 và 3 trên trục hoành, hai điểm cực trị hai bên nghiệm 2, và điểm uốn trùng với nghiệm ở giữa, ghi (2;0).
y = x³ − 6x² + 11x − 6 vẽ từ bảng nhập: các nghiệm 1, 2 và 3 trên trục hoành, hai điểm cực trị hai bên nghiệm 2, và điểm uốn trùng với nghiệm ở giữa, ghi (2;0).

Tra nhanh

PhímChức năng
MODEChọn Giải phương trình bậc 3, 4 hoặc 5
=Tính giá trị một ô rồi chuyển tiếp; khi đủ các ô thì giải; sau đó lần lượt cho từng nghiệm, rồi quay về bảng nhập
left right Di chuyển giữa các ô
ACXóa trắng mọi ô và bắt đầu lại
GRAPHVẽ đa thức, có đánh dấu nghiệm, điểm cực trị và điểm uốn

Các chế độ phương trình đa thức chỉ đến bậc 5. Phương trình dạng khác, viết đầy đủ, thì dùng SOLVE; muốn viết đa thức thành tích các nhân tử thì dùng FACTOR.

Câu hỏi

Máy có giải được phương trình bậc năm không?

Có, từ sáu hệ số của nó trong chế độ Giải phương trình bậc 5. Máy cho đủ năm nghiệm, x1 đến x5, cả thực lẫn phức: x⁵ − 15x⁴ + 85x³ − 225x² + 274x − 120 = 0 cho 1, 2, 3, 4 và 5. Phương trình bậc năm có thể giải lâu hơn các bậc thấp một chút.

Vì sao có nghiệm chứa chữ i?

Vì không phải nghiệm nào của đa thức cũng là số thực. Phương trình bậc ba luôn có ít nhất một nghiệm thực, nhưng hai nghiệm còn lại có thể là một cặp số phức liên hợp a + bi và a − bi; phương trình bậc bốn có thể có 0, 2 hoặc 4 nghiệm thực. x³ − 2x² + 2x − 1 = 0 cho 1, rồi 1/2 − (√3/2)i và 1/2 + (√3/2)i.

Nghiệm có được lưu lại không?

Không. Từ bậc ba trở lên, nghiệm chỉ được hiển thị, các biến X, Y, Z, T và U giữ nguyên giá trị cũ. Hãy ghi lại nghiệm trước khi rời màn hình kết quả nếu cần dùng sau. Chỉ chế độ phương trình bậc hai lưu nghiệm, vào X và Y.

Có giải được phương trình bậc sáu trở lên không?

Không thể giải từ các hệ số: các chế độ phương trình đa thức chỉ đến bậc 5. SOLVE (SHIFT rồi CALC) nhận một phương trình viết đầy đủ, và trả về các nghiệm tìm được hoặc báo Cannot solve equation.

Trang liên quan

Viết từ sách hướng dẫn trong app và từ chính app, phiên bản 7.6.0; mọi con số đều có trong sách hướng dẫn hoặc có ảnh chụp app làm bằng chứng. Rà lại lần cuối ngày 26 tháng 9, 2026.

Báo lỗi và góp ý tính năng xin gửi về kimcuc@samatica.com — có người đọc từng thư.