Giới hạn: hai bên, một bên và tại vô cực trong Scientific calculator plus 991 cho Android
Bấm SHIFT rồi 9 để mở menu giới hạn, chọn Lim(expr, x→a), điền biểu thức và điểm, rồi bấm =. Với sin(x)/x tại 0, máy trả về 1; với (1 + 1/x)^x khi x tăng lên vô hạn, máy trả về e. Khi hai bên không cho cùng một kết quả, máy báo Indeterminate, và có thể tính riêng từng bên.
- Phím
- SHIFT 9 (Limit); ALPHA 9 nhập ∞
- Ba loại giới hạn
- hai bên, bên phải, bên trái
- Điểm
- a, hoặc ∞ khi x tăng lên vô hạn
- Đơn vị góc
- luôn là radian, bất kể cài đặt
Giới hạn cho biết một biểu thức dần tới giá trị nào khi x tiến gần một điểm, kể cả một điểm mà tại đó chính biểu thức không xác định, và chính ở những điểm như thế giới hạn mới thật sự đắc dụng. Trang này hướng dẫn tính một giới hạn từ lúc mở menu đến khi có kết quả, rồi lần lượt xét ba loại giới hạn trong menu và ý nghĩa của từng kiểu kết quả.
Tính giới hạn
Menu giới hạn nằm ở phím 9: SHIFT 9 Limit. Trong đó có ba loại giới hạn và ký hiệu vô cực. Mục đầu tiên, Lim(expr, x→a), tính giới hạn từ cả hai bên, và mẫu của nó hiện ra với ba ô: biểu thức, biến và điểm.
Cách tính giới hạn
-
Bấm SHIFT 9 Limit rồi chọn Lim(expr, x→a). Mẫu hiện ra với ba ô: biểu thức, biến và điểm.
-
Nhập biểu thức vào ô thứ nhất.
-
Di chuyển giữa các ô bằng left right , hoặc chạm vào ô cần điền. Ô biến đã có sẵn x: chỉ sửa khi biến của bạn không phải x.
-
Điền điểm, rồi bấm =.
vào Lim x→0 [Sin(x)/x]
ra 1
Tại x = 0 biểu thức có dạng 0/0, hoàn toàn không xác định, vậy mà vẫn dần tới 1.
vào Lim x→1 [(x² - 1)/(x - 1)]
ra 2
(x²−1)/(x−1) không xác định tại x = 1 nhưng bằng x + 1 tại mọi điểm khác, nên dần tới 2.
Giới hạn tại vô cực
Để xét điều gì xảy ra khi x tăng lên vô hạn, hãy đặt ∞ vào ô điểm. ∞ là mục cuối cùng trong menu giới hạn, còn ALPHA 9 ∞ nhập thẳng ký hiệu này mà không cần mở menu.
vào Lim x→∞ [7 + Sin(x)/x]
ra 7
Khi x tăng, sin(x)/x dần tới 0, nên chỉ còn lại 7.
vào Lim x→∞ [(1 + 1/x)ˣ]
ra e
Đây chính là định nghĩa của số e: hằng số này sinh ra từ giới hạn ấy.
Giới hạn một bên
Có những biểu thức cho kết quả khác nhau tùy theo x dần tới điểm đó từ bên nào. Với những biểu thức ấy, giới hạn hai bên không có kết quả, và hai mục còn lại của menu xét từng bên một: Lim(expr, x→a⁺) cho giới hạn bên phải, khi x đi qua các giá trị lớn hơn điểm đó, và Lim(expr, x→a⁻) cho giới hạn bên trái, khi x đi qua các giá trị nhỏ hơn.
Xét 1/x tại x = 0. Từ bên phải, qua 0.1, 0.01 rồi 0.001, giá trị tăng lên vô hạn; từ bên trái, qua −0.1, −0.01 rồi −0.001, giá trị giảm xuống vô hạn. Hai bên khác nhau nên giới hạn hai bên không tồn tại, và nếu bạn yêu cầu tính giới hạn này, máy sẽ báo đúng như vậy.
vào Lim x→0⁺ [1/x]
ra ∞
vào Lim x→0⁻ [1/x]
ra -∞
vào Lim x→0 [1/x]
ra Indeterminate
Điều tương tự xảy ra ở hai bên của mọi tiệm cận đứng: với 1/(x−1) tại x = 1, giới hạn bên phải là ∞ và giới hạn bên trái là −∞.
Đọc kết quả
- Một số, hoặc một hằng số như e. Giới hạn tồn tại, và đó là giá trị của nó.
- ∞ hoặc −∞. Biểu thức tăng hoặc giảm vô hạn. Nói cho chặt chẽ, biểu thức không có giới hạn hữu hạn; kết quả cho biết nó đi về hướng nào.
- Indeterminate. Máy không xác định được một giá trị: hoặc hai bên khác nhau, như 1/x tại 0, hoặc biểu thức cứ dao động mãi thay vì dần về một giá trị.
Luôn tính theo radian
Giới hạn luôn được tính theo radian, bất kể đơn vị góc đang đặt là gì. Vì thế sin(x)/x vẫn dần tới 1 dù máy đang đặt đơn vị góc là độ hay radian. Khi đơn vị góc không phải radian, dưới kết quả sẽ có dòng ghi chú All operands in limit were computed in radian angle unit (mọi toán hạng trong giới hạn đã được tính theo radian; dòng này hiện bằng tiếng Anh cả khi app để tiếng Việt): đó là lời báo rằng cài đặt đã bị bỏ qua, không phải có gì trục trặc.
Xem giới hạn trên đồ thị
Thay vì tính, bạn có thể vẽ giới hạn. Nhập giới hạn trên màn hình tính toán đúng như khi tính, rồi bấm GRAPH: máy vẽ đường cong, kèm một đường thẳng đứng nét đứt tại điểm mà x dần tới. Lần theo đường cong về phía đường nét đứt từ mỗi bên và đọc tung độ mà nó hướng tới.
Một giới hạn không tồn tại cũng hiện ra rõ ràng như thế. Tại x = 1, hai nhánh của 1/(x−1) chạy về hai hướng ngược nhau, vì thế giới hạn hai bên cho kết quả Indeterminate.
Tra cứu nhanh
| Phím hoặc mục | Tác dụng |
|---|---|
| SHIFT 9 Limit | Mở menu giới hạn |
| ALPHA 9 ∞ | Nhập ∞ mà không cần mở menu |
| Lim(expr, x→a) | Giới hạn hai bên: biểu thức, biến, điểm |
| Lim(expr, x→a⁺) | Giới hạn bên phải |
| Lim(expr, x→a⁻) | Giới hạn bên trái |
| left right | Di chuyển giữa các ô của mẫu |
| = | Tính kết quả |
| GRAPH | Vẽ đường cong, kèm đường nét đứt tại điểm |
Câu hỏi
Làm sao tính giới hạn khi x tiến tới vô cực?
Đặt ∞ vào ô điểm của mẫu giới hạn. Bấm ALPHA rồi 9 là nhập được ∞ mà không cần mở menu. Khi x tăng lên vô hạn, 7 + sin(x)/x dần tới 7 vì sin(x)/x dần tới 0, còn (1 + 1/x)^x dần tới e.
Kết quả Indeterminate khi tính giới hạn nghĩa là gì?
Nghĩa là giới hạn hai bên không có một giá trị duy nhất: hoặc giới hạn bên trái và bên phải khác nhau, như 1/x tại 0, hoặc biểu thức cứ dao động mãi mà không dần về một giá trị nào. Điều đó không có nghĩa là không thể tìm giới hạn. Hãy tính riêng từng bên trước khi kết luận.
Có tính được giới hạn một bên không?
Được. Menu giới hạn có Lim(expr, x→a⁺) cho giới hạn bên phải, khi x dần tới a qua các giá trị lớn hơn a, và Lim(expr, x→a⁻) cho giới hạn bên trái, qua các giá trị nhỏ hơn a. Với 1/x tại 0, hai giới hạn này lần lượt cho ∞ và −∞.
Vì sao dưới kết quả có ghi chú rằng giới hạn được tính theo radian?
Giới hạn luôn được tính theo radian, bất kể đơn vị góc đang đặt là gì, nên sin(x)/x vẫn dần tới 1 khi máy đặt đơn vị góc là độ. Khi đơn vị góc không phải radian, dưới kết quả có một dòng ghi chú để báo rằng cài đặt đã bị bỏ qua; không có gì sai cả.
Viết từ sách hướng dẫn trong app và từ chính app, phiên bản 7.6.0; mọi con số đều có trong sách hướng dẫn hoặc có ảnh chụp app làm bằng chứng. Rà lại lần cuối ngày 25 tháng 9, 2026.
Báo lỗi và góp ý tính năng xin gửi về kimcuc@samatica.com — có người đọc từng thư.